/** code Hien thi Favicon */ /** Ket thuc code Hien thi Favicon */
Sự khác nhau giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS) - HiddenGem Team

Sự khác nhau giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS)

Knowledge

Sự khác nhau giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS)

Knowledge

Sự khác nhau giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS)

Knowledge

Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS) là hai cơ chế đồng thuận khác nhau được sử dụng để xác minh các giao dịch trên blockchain, nhưng chúng khác nhau theo nhiều cách.

Cơ chế đồng thuận

  • Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS) là các cơ chế cơ bản trong một blockchain để giữ cho mạng không thay đổi, không cần tin cậy và phân tán. Đây là một cơ chế đồng thuận được thiết kế để đạt được mục tiêu chung là xác minh các giao dịch mà không cần trung gian.
  • Cơ chế đồng thuận phải có khả năng đảm bảo mọi giao dịch đều được ghi lại và thực thi một cách không cần sự tin cậy. Các giao dịch bitcoin được bảo mật thông qua cơ chế PoW với mức tiêu thụ năng lượng cao và chỉ có thể xử lý một số giao dịch hạn chế. PoS là cơ chế đồng thuận mới hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn và có thể mở rộng và được sử dụng trong Etherum 2.0.

Cơ chế Proof of Work (PoW)

  • PoW là một phần chính trong bản sắc của Bitcoin. Cơ chế này đã tồn tại trước khi Bitcoin được phát minh. Nó được Cynthia Dwork và Moni Naor tiên phong lần đầu tiên vào năm 1993 để chống lại các email rác trên mạng và denial-of-service (DDoS). PoW cũng được sử dụng trong Ethereum 1.0.
  • Những người tham gia trong mạng sẽ chấp nhận blockchain dài nhất là blockchain hợp lệ. Mặc định cho chain dài nhất ngăn cản sự tồn tại của nhiều chains, với các phiên bản lịch sử khác nhau tồn tại song song với nhau. Phiên bản đồng thuận càng dài thì càng cần nhiều nguồn lực và tài nguyên để thay đổi giao dịch.
  • Quá trình mining gần như đồng nghĩa với cơ chế đồng thuận PoW. Việc mining diễn ra khi những người tham gia mạng cạnh tranh để giải các cryptographic puzzles và người đầu tiên có thể làm như vậy sẽ xác nhận thành công block mới. Điều này đòi hỏi tài nguyên và đây cũng là cách mạng được bảo mật. Việc thêm các blocks vào chain được thiết kế để vừa tốn kém vừa mất thời gian. Người chiến thắng cố gắng cập nhật blockchain sẽ được thưởng một lượng crypto xác định trước. Đây được gọi là block reward.
  • Block đầu tiên trong PoW blockchain được gọi là genesis block. Block này được hardcoded vào phần mềm vì không có tham chiếu đến block trước đó. Các blocks tiếp theo sẽ tham chiếu đến block trước đó để duy trì một bản sao sổ cái đầy đủ và cập nhật.

Proof of Stake (PoS)

  • Một trong những vấn đề lớn liên quan đến cơ chế đồng thuận PoW là khả năng mở rộng. Ethereum bắt đầu từ giao thức PoW nhưng hiện đang chuyển đổi sang giao thức PoS. Thuật ngữ “mining” không được sử dụng trong PoS. Thay vào đó, các blocks mới được tạo ra được “forged” hoặc “mint”. Để xác thực các giao dịch, người dùng phải sở hữu một lượng crypto cụ thể có nguồn gốc từ blockchain. Những người dùng đóng góp crypto của họ tham gia vào một quá trình được gọi là “staking”
  • Staking là quá trình sử dụng crypto của người dùng để có cơ hội xác thực các giao dịch mới, cập nhật blockchain và earning reward. Người staking cho reward trong cơ chế PoS được gọi là validator. Mạng hoạt động thông qua một thuật toán để chọn người chiến thắng dựa trên số tiền staking và khoảng thời gian crypto đã được stake.
  • Sau khi block được xác thực, các validator khác sẽ chứng thực rằng block đó chính xác. Có một xác nhận ngưỡng trước khi mạng cập nhật blockchain. Rewards cho những validators tham gia tỷ lệ thuận với số tiền stake của mỗi validator. Mạng được bảo vệ khỏi bất kỳ hành vi độc hại nào bằng cách ‘cắt giảm’ các khoản tiền đã stake.

Tương lai của cơ chế đồng thuận

  • Sự chỉ trích chính đối với cơ chế đồng thuận PoW là việc sử dụng điện liên quan đến an ninh mạng. Cơ chế đồng thuận PoS đã bị chỉ trích vì ưu tiên những người chấp nhận sớm và những người có nhiều tài nguyên hơn.
  • Ngày nay, với Decentralized Finance (DeFi), tốc độ, khả năng mở rộng và chi phí là những yếu tố quan trọng nhất đối với người dùng bình thường. Do đó, sự lựa chọn phổ biến hơn sẽ là PoS. Các cơ chế đồng thuận khác như Proof-of-Space là một giải pháp thay thế giải quyết vấn đề tập trung xung quanh PoW và PoS.